Fandom

Phineas and Ferb wiki

Ashley Tisdale

445bài viết
trên wiki này
Add New Page
Thảo luận0 Share

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Bài viết này được viết với Quan điểm Thực tế.
Ashley Tisdale
Ashley Tisdale 2.jpg
Ashley Tisdale
Tên thật:
Ashley Michelle Tisdale
Giới tính:   Nữ
Sinh nhật:
2 tháng 7, 1985 (31 tuổi)
Nơi sinh:
West Deal, Monmouth, bang New Jersey
Sự nghiệp:
diễn viên, người mẫu, ca sĩ, nhà sản xuất phim..
Vai trò:
diễn viên lồng tiếng, ca sĩ
Nhân vật trong Phineas and Ferb:
Candace Flynn
Dự án khác:
Sharpay Evans (High School Musical)
Maddie Fitzpatrick (Suite Life Jack & Cody)
•Picture this
•Headstrong ...
Trang web chính thức:
ashleytisdale.com

Ashley Michelle Tisdale (sinh ngày 2 tháng 7 năm 1985 tại West Deal, New Jersey) là một diễn viên, người mẫu, ca sĩ nổi tiếng người Mĩ. Cô được biết đến với vai diễn Maddie Fitzpatrick trong "The Suite Life of Zack & Cody" và nổi trội nhất là vai phản diện "Sharpay Evans" trong loạt phim ăn khách nổi tiếng của Walt Disney - High School Musical.

Trong series phim hoạt hình Phineas and Ferb, Ashley Tisdale là diễn viên lồng tiếng cho cô chị gái khó tính Candace Flynn - nhân vật phản diện của loạt phim.

Sự nghiệp

Tài năng của Ashley được phát hiện khi cô mới 3 tuổi bởi nhà quản lý Bill Perlman tại New Jersey. Cô đã được gửi đi thử vai và được xuất hiện trong hơn 100 quảng cáo. Vào năm 8 tuổi, Ashley đã được nhận một vai chính trong tour lưu diễn của vở nhạc kịch "Les Misérables" (Những người khốn khổ) trong 2 năm, rồi tham gia vào tour diễn "Annie". Cô đã được biểu diễn cho Tổng thống Bill Clinton tại Nhà Trắng khi mới 12 tuổi.

Ashley Tisdale bắt đầu trở nên nổi tiếng với vai Maddie Fitzpatrick, cô gái bán kẹo ở sảnh, trong sê-ri phim truyền hình The Suite Life of Jack & Cody. Với vai diễn này, cô đã được nhận giải thưởng Nickelodeon Kids' Choice Awards của Anh dành cho "Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất". Sau đó, Ashley tham gia vào phim High School Musical với vai phản diện Sharpay Evans. Cô cũng đã biểu diễn một số ca khúc trong bộ phim này. Nhờ vậy mà Ashley đã lập nên kỷ lục nữ ca sĩ đầu tiên ra mắt công chúng với 2 bài hát đều nằm trong top Billboard 100 với "Bop to the Top" và "What I've Been Looking For". Thành công của High School Musical đã dẫn tới việc cô tiếp tục nhận vai này trong các phần tiếp theo.

Vào năm 2007, cô đã cho ra mắt album đầu tay "Headstrong". Album này đã từng đạt đến hạng #5 trong bảng xếp hạng U.S. Billboard 200, bán được 64 000 bản trong tuần đầu ra mắt. Tính đến nay, album của cô đã tiêu thụ được hơn 900 000 bản. Năm 2009, cô tiếp tục cho ra album thứ 2 "Guilty Pleasure", từng xếp hạng #12 trong U.S. Billboard 200, và bán được 25 000 bản ngay trong tuần đầu ra mắt. Với album này, Ashley nhận được nhiều lời đánh giá cao từ giới phê bình nghệ thuật.

Năm 2011, Ashley Tisdale trở lại với vai diễn Sharpay Evans trong Sharpay's Fabulous Adventure , phần dẫn xuất của High School Musical. Bộ phim nói về cuộc sống của Sharpay sau khi tốt nghiệp.

Cuộc sống

Ashley Tisdale đã trải qua một cuộc phẫu thuật mũi vào tháng 11 năm 2007. Theo lời Ashley, ca phẫu thuật này là vì lý do sức khỏe; van mũi của cô bị lệch 80% và có 2 vết rạn nhỏ, gây khó khăn cho việc hô hấp. Ashley đã kể về ca phẫu thuật trên tạp chí People , nói rằng thành thật với các fan hâm mộ là điều rất quan trọng.

Các vai diễn

Phim

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
1998 A Bug's Life Blueberry Scout Lồng tiếng
2001 Donnie Darko Kim
Nathan's Choice Stephanie
2002 The Mayor of Oyster Bay Jennifer Phim truyền hình
2006 High School Musical Sharpay Evans Phim của Disney Channel
Whisper of the Heart Yuko Harada Lồng tiếng
2007 High School Musical 2 Sharpay Evans Phim của Disney Channel
Bring It On: In It to Win It Bản thân Direct-to-DVD
2008 Picture This Mandy Gilbert Phim của ABC Family
Chủ nhiệm sản xuất
High School Musical 3: Senior Year Sharpay Evans
2009 Aliens in the Attic Bethany Pearson
2011 Phineas and Ferb The Movie: Across the 2nd Dimension Candace Flynn Lồng tiếng
Sharpay's Fabulous Adventure Sharpay Evans Phim của Disney Channel
Chủ nhiệm sản xuất

Truyền hình

Vai diễn chính
Năm Tên phim Vai diễn Tập và Chú thích
2005-2008 The Suite Life of Zack & Cody Maddie Fitzpatrick Vai chính (75 tập)
2007-nay Phineas and Ferb Candace Flynn Vai chính (tất cả các tập tính đến hiện tại)
2010-2011 Hellcats Savannah Monroe Vai chính (toàn bộ 22 tập)
Vai diễn khách mời
Năm Tên phim Vai diễn Tập và Chú thích
1997 Smart Guy Amy
7th Heaven Janice
2000 Beverly Hills, 90210 Nicole Loomis
The Amanda Show Cold-Curer
Movies Stars Một học sinh nữ
The Geena Davis Show Tracy
Boston Public Carol Prader
2001 Bette Jessica
100 Deeds for Eddie McDowd Wendy
Once and Again Marni
Kate Brasher Winona
Charmed Runaway Teen
2002 The Hughleys Stephanie
Malcolm in the Middle
2003 Strong Medicine Sherry Lowenstein
Grounded for Life Leah
George Lopez Olivia
Still Standing Bonnie
2006 Hannah Montana Maddie Fitzpatrick
2007 Kim Possible Camille Léon Lồng tiếng
2008 Studio DC: Almost Live Bản thân
2009 The Suite Life on Deck Maddie Fitzpatrick
Extreme Makeover: Home Edition Bản thân
2010 The Cleveland Show Lacey Stapleton Lồng tiếng
Family Guy Kelly
Priscilla
Lồng tiếng
Glenn Martin, DDS Katie Lồng tiếng

Giải thưởng và đề cử

Năm Kết quả Giải thưởng Thể loại Dành cho Liên kết
2000 Đề cử Diễn viên Trẻ Giải xuất sắc nhất trong loạt kịch truyền hình Boston Public[1]
2007 Đoạt giải Giải thiếu nhi bình chọn Nickelodeon Anh Diễn viên Truyền hình nữ xuất sắc nhất Cuộc sống thượng hạng của Jack và Cody[2]
Đề cử Premios Oye! Giải diễn viên quốc tế đột phá Headstrong[3]
2009 Đoạt giải Giải MTV Movie 2009 Diễn viên nữ đột phá Nhạc kịch Trung học 3: Lễ tốt nghiệp[4]
Đề cửGiải Teen bình chọn Diễn viên nữ xuất sắc nhất: nhạc kịch và vũ điệu [5]
Mùa hè: Ngôi sao điện ảnh nữNgười ngoài hành tinh trên Gác xếp[5]
Giải MTV Latinamerica 2009 Diễn viên quốc tế mới xuất sắc nhất Guilty Pleasure[6]

Thư viện ảnh

Cước chú

  1. “22nd Annual Young Artist Awards”. YoungArtistAwards.org. Truy cập 4 tháng 5 năm 2009.
  2. Akers, Shelley (20 tháng 10 năm 2007). “Emma Watson Is Named Nickelodeon's Best Actress”. People. Truy cập 26 tháng 11 năm 2009.
  3. “Complete list of Premios Oye! nominees”. Terra (22 tháng 8 năm 2007). Truy cập 4 tháng 5 năm 2009.
  4. Ditzian, Eric (4 tháng 5 năm 2009). “'Twilight,' 'Slumdog Millionaire' Lead MTV Movie Awards Nominees”. MTV. Truy cập 4 tháng 5 năm 2009.
  5. 5,0 5,1 “2009 Teen Choice Awards list of nominees”. Truy cập 1 tháng 9 năm 2009.
  6. “Ashley Tisdale Nominated for the 2009 MTVLA Awards”. Warner Bros. Records (23 tháng 9 năm 2009). Truy cập 1 tháng 9 năm 2009.

Liên kết ngoài

80px-Wikipedia.png
45px-CC_some_rights_reserved.svg.png 12px-Cc-by_new_white.svg.png 12px-Cc-sa_white.svg.png
Trang này có sử dụng những thông tin được lấy từ Wikipedia. Bài viết được lấy thông tin là trang Ashley Tisdale.
Danh sách những tác giả đã đóng góp cho trang có thể được xem tại lịch sử của trang.

Văn bản của Wikipedia được phát hành và sử dụng hợp lí tại Phineas and Ferb Wiki Tiếng Việt theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Chia sẻ tương tự.

Vòng quanh Wikia

Wiki ngẫu nhiên